Nhân ngày Thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ 25/11, Trang Thông tin điện tử Biên Hòa giới thiệu tài liệu hỏi đáp Luật Bình đẳng giới để tuyên truyền đến người dân trên địa bàn thành phố như sau:
Câu 1: Bình đẳng giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới được hiểu như thế nào?
Trả lời:
- Bình đẳng giới là việc nam giới và phụ nữ được công nhận và hưởng các vị thế ngang nhau trong xã hội; Bình đẳng giới không chỉ đơn giản là số lượng của phụ nữ và nam giới hay trẻ em trai và trẻ em gái tham gia trong tất cả các hoạt động như nhau.
- Bình đẳng giới có nghĩa là nam và nữ đều có thể có những điều kiện bình đẳng để phát huy đầy đủ các tiềm năng của họ, có cơ hội để tham gia, đóng góp và hưởng lợi công bằng từ công cuộc phát triển quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và ngay trong gia đình.
- Bình đẳng giới không có nghĩa là nam giới và phụ nữ giống nhau mà là các đặc điểm giống nhau và khác biệt giữa nam và nữ được công nhận và có giá trị như nhau.
- Bình đẳng giới có nghĩa là nam giới và phụ nữ được hưởng các thành quả lao động một cách bình đẳng.
Câu 2: Gia đình ảnh hướng thế nào tới quan hệ giới?
Trả lời:
- Gia đình có vai trò và ảnh hưởng rất lớn tới quan hệ giới, tới việc hình thành các quan niệm của thành viên gia đình về vị trí, vai trò của nam và nữ trong gia đình, xã hội.
- Suy nghĩ, cách hành xử, sự dạy dỗ về giới của thế hệ trước chính là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới việc hình thành quan niệm về giới của mỗi thành viên gia đình thế hệ sau. Do đó, nếu trong gia đình có định kiến về giới ở thế hệ trước thì sẽ được hình thành ở thế hệ sau. Vì vậy, để đảm bảo sự bình đẳng giới trong xã hội thì rất cần phát huy trách nhiệm của mỗi gia đình trong bảo đảm bình đẳng giới ngay trong gia đình mình.
Câu 3: Bình đẳng giới và bạo lực gia đình có mối liên quan gì với nhau không?
Trả lời:
Bình đẳng giới và bạo lực gia đình là hai vấn đề có liên quan trực tiếp đến nhau. Muốn giảm thiểu bạo lực gia đình thì phải loại trừ các nguyên nhân gốc rễ gây ra nó, trong đó:
- Bất bình đẳng giới là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thực trạng bạo lực gia đình.
- Đối tượng chịu sự bất bình đẳng giới trong xã hội chủ yếu là phụ nữ đã làm cho người phụ nữ thường ở vị trí yếu thế, phụ thuộc vào nam giới về kinh tế, văn hóa, giáo dục… Những quan niệm, định kiến giới về vai trò của nam và nữ đã làm cho phụ nữ trở thành nhóm có nguy cơ bị bạo lực gia đình cao.
Câu 4: Định kiến giới là gì và nó ảnh hưởng thế nào tới nam và nữ?
Trả lời:
- Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ trong gia đình và xã hội.
- Các định kiến giới thường không đúng, không phản ánh đúng khả năng thực tế của từng người và thường giới hạn những gì mà xã hội cho phép hoặc mong đợi các cá nhân thực hiện.
- Định kiến giới chủ yếu tác động tiêu cực tới cơ hội phát triển, thăng tiến của nữ vì đa phần các định kiến này là các định kiến tiêu cực đối với nữ. Những định kiến này gây ra không ít thiệt thòi cho phụ nữ về tinh thần, vật chất và còn là nguyên nhân tác động tới tình trạng bạo lực gia đình.
Câu 5: Bình đẳng giới được thực hiện trên nguyên tắc nào? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình thực hiện bình đẳng giới?
Trả lời:
- Bình đẳng giới được thực hiện trên nguyên tắc
1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
6. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện bình đẳng giới gồm:
1. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.
2. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.
3. Bạo lực trên cơ sở giới.
4. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
Câu 6: Để thúc đẩy bình đẳng giới cần có những biện pháp nào?
Trả lời: Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:
1. Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
2. Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
3. Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
4. Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
5. Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
6. Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
7. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này.
Câu 7: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được thực hiện như sau:
1. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.
2. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.
3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:
a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;
c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.
Câu 8: Bình đẳng giới trong gia đình được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Bình đẳng giới trong gia đình được thực hiện như sau:
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.
3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Câu 9: Gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện bình đẳng giới ?
Trả lời: Trách nhiệm của gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới:
1. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới.
2. Giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.
3. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn.
4. Đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.
Câu 10: Công dân có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện bình đẳng giới?
Trả lời: Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện bình đẳng giới:
1. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới;
2. Thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới;
3. Phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới;
4. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.
Mai Lý_ Phòng VHTT Biên Hòa