PHẦN I: LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI
Câu 1: Bình đẳng giới là gì? Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được hiểu như thế nào?
Trả lời:
- Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
- Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
Câu 2: Bình đẳng giới được thực hiện trên nguyên tắc nào?
Trả lời:
Bình đẳng giới được thực hiện trên nguyên tắc
1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
6. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.
Câu 3: Trong quá trình thực hiện bình đẳng giới, các hành vi nào bị nghiêm cấm?
Trả lời: Các hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện bình đẳng giới gồm:
1. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.
2. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.
3. Bạo lực trên cơ sở giới.
4. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
Câu 4: Bình đẳng giới được thực hiện trong lĩnh vực nào?
Trả lời: Bình đẳng giới được thực hiện trong các lĩnh vực sau:
1. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế
3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
4. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
7. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
8. Bình đẳng giới trong gia đình
Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được thực hiện như sau:
1. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.
2. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.
3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:
a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;
c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.
Câu 6: Bình đẳng giới trong gia đình được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Bình đẳng giới trong gia đình được thực hiện như sau:
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.
3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Câu 7: Để thúc đẩy bình đẳng giới cần có những biện pháp nào?
Trả lời: Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:
1. Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
2. Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
3. Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
4. Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
5. Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
6. Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
7. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này.
Câu 8: Thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới có vai trò như thế nào?
Trả lời:
Thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới có vai trò như sau:
1. Thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới.
2. Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới được đưa vào chương trình giáo dục trong nhà trường, trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
3. Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới thông qua các chương trình học tập, các ấn phẩm, các chương trình phát thanh, truyền hình và các hình thức khác.
Câu 9: Gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện bình đẳng giới ?
Trả lời: Trách nhiệm của gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới:
1. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới.
2. Giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.
3. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn.
4. Đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.
Câu 10: Công dân có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện bình đẳng giới?
Trả lời: Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện bình đẳng giới:
1. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới;
2. Thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới;
3. Phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới;
4. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.
Mai Lý biên soạn