Tin ngắn:
Thành phố triển khai nhiệm vụ khối kinh tế năm 2012  |  Phường đoàn Bình Đa trao tặng 40 phần quà cho người già neo đơn  |  Tin an ninh - trật tự  |  Phát hiện Công ty Dây cáp điện Việt Thái xả chất thải rắn ra môi trường  |  Phường Long Bình Tân phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở địa bàn giáp ranh  |  Tết đã qua nhưng giá nhiều loại hình dịch vụ trên địa bàn thành phố vẫn chưa có tín hiệu giảm  |  Thành phố Biên Hòa có 23 trường đăng ký trường điểm đạt chuẩn trường học thân thiện  |  Thành phố Biên Hòa cần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng xây dựng cầu Hóa An mới  |  Phòng giáo dục Biên Hoà sơ kết học kỳ 1 và đề ra nhiệm vụ học kỳ 2 – năm học 2011-2012  |  Phụ nữ thành phố tiếp tục triển khai cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Tìm nâng cao
  Giới thiệu chung
  Tin tức – Sự kiện
  Bộ máy chính quyền
  Thông tin kinh tế xã hội
Thành ủy
HĐND & UBND
Mặt trận - Các Đoàn thể
Phường, xã
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương mại - du lịch
Y tế
Quy hoạch
Đầu tư - xây dựng
Khoa học - công nghệ
Văn hóa - xã hội
Giáo dục - Đào tạo
Thành Đoàn Biên Hòa
Thể dục - Thể thao
NẾP SỐNG VĂN MINH
Tài liệu tuyên truyền
Hỏi đáp pháp luật
Gương người tốt - việc tốt
Quốc lễ Hùng Vương
1.000 Năm Thăng Long Hà Nội
Chào Mừng Giải Phóng Miền Nam
HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
TIẾT KIỆM LÀ QUỐC SÁCH
TOÀN DÂN THAM GIA, BẢO VỆ ANTQ - TRẬT TỰ ATGT
CHÀO XUÂN NHÂM THÌN 2012
  Thủ tục hành chính
  Các điểm tham quan
  Văn bản pháp quy
  Báo điện tử
  Sổ tay tên đường TPBH
Từ điển
Nhập từ
Chọn từ điển
 




 
Số lượt truy cập
   
 
Trang chủ Thông tin kinh tế xã hội Hỏi đáp pháp luật TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP: Tìm hiểu Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP: Tìm hiểu Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Updated:  17-03-2010
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 2 khóa XII ngày 21 tháng 11 năm 2007, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008. Luật bao gồm 6 chương chia thành 46 điều. Sự ra đời của bộ luật đáp ứng nguyện vọng chính đáng của mọi tầng lớp nhân dân nói chung và phụ nữ, trẻ em nói riêng trong việc phòng, chống bạo lực gia đình. Nhằm tạo điều kiện cho người dân thành phố thuận lợi trong việc tìm hiểu nội dung Bộ luật được đầy đủ và cùng phổ biến cho nhiều người nghiêm túc chấp hành, Ban Chỉ đạo phòng, chống bạo lực gia đình thành phố Biên Hòa biên soạn nội dung HỎI – ĐÁP về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình như sau:

Câu hỏi 1:

Bạo lực gia đình là gì? Nêu các hành vi bạo lực gia đình được quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?

Trả lời:

1. Khoản 2, điều 1 quy định:

 Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

2. Khoản 1, điều 2 quy định:

Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Câu hỏi 2:

Trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, việc phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện theo những nguyên tắc nào?

Trả lời: Điều 3 quy định: Việc phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện theo 04 nguyên tắc sau:

1. Kết hợp và thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống bạo lực gia đình, lấy phòng ngừa là chính, chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục về gia đình, tư vấn, hoà giải phù hợp với truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

2. Hành vi bạo lực gia đình được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

3. Nạn nhân bạo lực gia đình được bảo vệ, giúp đỡ kịp thời phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của họ và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, người cao tuổi, người tàn tật và phụ nữ.

4. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống bạo lực gia đình.

Câu hỏi 3:

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định người có hành vi bạo lực gia đình có nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Điều 4 quy định: Người có hành vi bạo lực gia đình có nghĩa vụ sau:

1. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.

2. Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

4. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 4:

Luật Phòng, chống bạo lực quy định nạn nhân bạo lực gia đình có những quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Điều 5 quy định: Nạn nhân bạo lực gia đình có những quyền và nghĩa vụ sau:

1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;

b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;

c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;

d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ: cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Câu hỏi 5:

Nêu nguyên tắc hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?

Trả lời:

Điều 12 quy định: Nguyên tắc hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình bao gồm:

1. Kịp thời, chủ động, kiên trì.

2. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

3. Tôn trọng sự tự nguyện tiến hành hòa giải của các bên.

4. Khách quan, công minh, có lý, có tình.

5. Giữ bí mật thông tin đời tư của các bên.

6. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

7. Không hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật này trong những trường hợp sau đây:

a) Vụ việc thuộc tội phạm hình sự, trừ trường hợp người bị hại yêu cầu không xử lý theo quy định của pháp luật hình sự;

b) Vụ việc thuộc hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý hành chính.

Câu hỏi 6:

Chính sách đối với người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình được Luật Phòng, chống bạo lực gia đình được Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 5, điều 6 quy định: Chính sách đối với người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình như sau:

 Người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình mà có thành tích thì được khen thưởng, nếu bị thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng và tài sản thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 7:

Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Điều 42 quy định: Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình sẽ bị xử lý như sau:

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hành vi bạo lực gia đình nếu bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của khoản 1 Điều này thì bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó để giáo dục.

3. Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống bạo lực gia đình, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

Câu hỏi 8:

Việc chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?

Trả lời:

Điều 23 quy định: Việc chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:

1. Khi khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nạn nhân bạo lực gia đình được xác nhận việc khám và điều trị nếu có yêu cầu.

2. Chi phí cho việc khám và điều trị đối với nạn nhân bạo lực gia đình do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả đối với người có bảo hiểm y tế.

3. Nhân viên y tế khi thực hiện nhiệm vụ của mình có trách nhiệm giữ bí mật thông tin về nạn nhân bạo lực gia đình; trường hợp phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm phải báo ngay cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để báo cho cơ quan công an nơi gần nhất.

Câu hỏi 9:

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định gia đình có trách nhiệm gì để góp phần ngăn chặn tình trạng bạo lực gia đình?

Trả lời:

Điều 32 quy định: Gia đình có trách nhiệm để góp phần ngăn chặn tình trạng bạo lực gia đình như sau:

1. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.

2. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; can ngăn người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi bạo lực; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình.

3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình.

4. Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này.

Câu hỏi 10:

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định cá nhân có trách nhiệm gì để góp phần ngăn chặn tình trạng bạo lực gia đình?

Trả lời:

Điều 31 quy định: Cá nhân có trách nhiệm để góp phần ngăn chặn tình trạng bạo lực gia đình như sau:

1. Thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.

2. Kịp thời ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

Câu hỏi 11:

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Trả lời:

Điều 2 và Điều 8 quy định: Những hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

1. Hành vi bạo lực gia đình:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

2. Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

3. Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.

4. Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

5. Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.

6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi hoặc thực hiện hoạt động trái pháp luật.

7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.

Câu hỏi 12:

Biện pháp cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?

Trả lời:

Điều 20 quy định: Biện pháp cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời hạn không quá 3 ngày khi có đủ các điều kiện sau đây:

a, Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;

b, Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình;

c, Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.

2. Chậm nhất 12 giờ, kể từ khi nhận được đơn yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; trường hợp không ra quyết định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc hủy bỏ quyết định đó khi có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình hoặc khi nhận thấy biện pháp này không còn cần thiết.

4. Trong trường hợp gia đình có việc tang lễ, cưới hỏi hoặc các trường hợp đặc biệt khác mà người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình phải tiếp xúc với nhau thì người có hành vi bạo lực gia đình phải báo cáo với người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình.

5. Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc có thể bị tạm giữ hành chính, xử phạt vi phạm hành chính.

6. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng, hủy bỏ biện pháp cấm tiếp xúc và việc xử lý người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc quy định tại Điều này.

Câu hỏi 13:

Những cơ sở như thế nào được Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định là cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình? Nạn nhân bạo lực gia đình có thể đến cơ sở nào để được trợ giúp?

Trả lời:

Khoản 1 – Điều 26  quy định: Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình là nơi chăm sóc, tư vấn, tạm lánh, hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình.

Khoản 2 – Điều 26 quy định: Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình bao gồm:

a, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b, Cơ sở bảo trợ xã hội;

c, Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;

d, Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;

đ, Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

Câu hỏi 14:

Có bao nhiêu hình thức bạo lực gia đình? Đối tượng chủ yếu nào là nạn nhân của bạo lực gia đình? Bạo lực gia đình dẫn đến những hậu quả gì?

Trả lời:

1. Có 4 hình thức bạo lực gia đình:

a, Bạo lực thân thể;

b, Bạo lực kinh tế;

c, Bạo lực tình dục;

d, Bạo lực tinh thần.

2. Đối tượng chủ yếu là nạn nhân của bạo lực gia đình bao gồm:

a, Phụ nữ;

b, Trẻ em;

c, Người già.

3. Bạo lực gia đình dẫn đến những hậu quả sau:

a, Vợ chồng ly hôn, ly thân;

b, Trẻ em bỏ học sớm;

c, Trẻ em làm trái pháp luật.

Câu hỏi 15:

Hoạt động góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư được áp dụng đối với người từ bao nhiêu tuổi trở lên? Hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở tập trung vào các đối tượng nào?

Trả lời:

Khoản 1 – Điều 17 quy định: Hoạt động góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên có hành vi bạo lực gia đình đã được tổ hòa giải ở cơ sở hòa giải mà tiếp tục có hành vi bạo lực gia đình.

Khoản 3 – Điều 16 quy định: Hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở tập trung vào các đối tượng sau:

a, Người có hành vi bạo lực gia đình;

b, Nạn nhân bạo lực gia đình;

c, Người nghiện rượu, ma túy, đánh bạc;

d, Người chuẩn bị kết hôn.

                                                             MaiLý_VHTT

                                                             ( Biên soạn)

Tin đã đưa:
Hỏi - đáp pháp luật (26-01-2010)
Hỏi - đáp pháp luật (18-01-2010)
Hỏi - đáp pháp luật (15-01-2010)
Tin nổi bật
 
Phát hiện Công ty Dây cáp điện Việt Thái xả chất...
Thành phố Biên Hòa cần đẩy nhanh tiến độ giải phóng...
Bơm hút cát lậu trên sông Đồng Nai ngày càng phức tạp
Nghịch lý bài toán lao động thừa thiếu đầu năm
UBND thành phố Biên Hoà chỉ đạo, triển khai các quy...
Tin an ninh - trật tự : Kỹ sư trẻ tử vong do rượu
Lễ chùa Rằm tháng Giêng
Tin an ninh - trật tự
Bệnh viện đa khoa Thống Nhất - Đồng Nai cứu sống...
Phường Tân Hòa khánh thành đường giao thông liên khu...