|
|
|
Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường (gọi tắt là tài nguyên và môi trường). Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 của Chính Phủ; Căn cứ Quyết định số 1304/QĐ-UBT ngày 04.04.2005 của UBND tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Thông tứ liên tịch số 05/2005/TTLT BTP-BTNMT ngày 26.06.2005 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Nghị định sô 80/2006/NĐ-CP ngày 09.08.2006 của Chính Phủ; Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08.09.2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Luật Khiếu nại tố cáo (đã được sửa đổi bổ sung năm 2004). Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hoà xây dựng và ban hành quy trình, trình tự thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Biên Hoà như sau: A.Trình tự thủ tục hành chính trong quản lý sử dụng đất đai: I. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn thành phố: 1. Hồ sơ gồm có: • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường). • Giấy tờ về quyền sử dụng đất: một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 (nếu có) (01bản chính). • Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có). • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất. • Biên bản xác định ranh giới thửa đất. • Chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính (nếu có). • Hồ sơ khai thuế. 2. Thời gian thực hiện: 47 ngày làm việc (theo Quyết định số 1304/QĐ-UBT ngày 04.04.2005 của UBND tỉnh Đồng Nai) không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 3. Trình tự cấp giấy: • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Thẩm định hồ sơ, lập phiếu chuyển thuế trình Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ký duyệt (thời gian thực hiện không quá 11 ngày làm việc). • Photo hồ sơ chuyển thuế, kiểm tra và lập danh sách chuyển hồ sơ tính thuế sang Chi cục thuế Biên Hoà để tính toán nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Chuyển in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Kiểm tra hồ sơ sau khi in giấy và lập tờ trình ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Chuyển hồ sơ trình lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký tờ trình cấp giấy (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký duyệt hồ sơ (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Đóng dấu, vào sổ, chuyển hồ sơ trình UBND thành phố Biên Hoà ký giấy (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • UBND thành phố Biên Hoà ký cấp giấy và đóng dấu (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Nhận hồ sơ từ UBND thành phố Biên Hoà về chuyển hồ sơ và sổ địa chính (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Lục hồ sơ lưu, ghi thông tin hồ sơ vào sổ địa chính, sổ cấp giấy (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). • Cập nhật hồ sơ nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ lần cuối trước khi trả kết quả hồ sơ cho dân, thu lệ phí địa chính (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). II. Chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (trọn thửa): 1. Hồ sơ gồm có: • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính + 02 bản sao có chứng thực hoặc công chứng). • Hợp đồng chuyển nhượng(tặng cho) quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND phường, xã nơi có đất (3 bản chính). • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (01 chính + 02 sao). • Tờ khai nộp lệ phí trước bạ + thuế chuyển quyền sử dụng đất (02 bản chính). • Biên lai nộp thuế đất hàng năm (02 bản sao). Thành phần hồ sơ bổ sung tuỳ trường hợp: • Đơn xác nhận hạn điền; Giấy xác nhận nghề nghiệp (đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp). • Giấy xác nhận độc thân hoặc văn bản thoả thuận tài sản riêng (đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng đứng tên một mình). • Giấy tờ chứng minh miễn giảm thuế (nếu có). 2. Thời gian thực hiện: 10 Ngày làm việc (theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 của Chính Phủ) không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Trình tự giải quyết: • Tiếp nhận, phân loại, lục hồ sơ lưu, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Thẩm định hồ sơ, lập phiếu chuyển thuế trình Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ký duyệt (thời gian thực hiên không quá 02 ngày làm việc). • Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ký duyệt hồ sơ thẩm định và phiếu chuyển thuế (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Photo hồ sơ chuyển thuế, kiểm tra và lập danh sách chuyển hồ sơ tính thuế sang Chi cục thuế Biên Hoà để tính toán nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Chuyển in chỉnh lý trang 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Kiểm tra hồ sơ sau khi in, trình Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ký giấy chứng nhận (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiên không quá 01 ngày làm việc). • Cập nhật thông tin theo dõi hồ sơ, vào sổ, đóng mộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá ½ ngày làm việc). • Lục hồ sơ lưu, ghi thông tin hồ sơ vào sổ địa chính, sổ cập nhật biến động (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Cập nhật hồ sơ thuế, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ lần cuối trước khi trả kết quả hồ sơ cho dân, thu lệ phí địa chính (thời gian thực hiện không quá ½ ngày làm việc). * Trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. III. Thừa kế quyền sử dụng đất: 1. Hồ sơ gồm có: • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính + 02 bản sao có chứng thực hoặc công chứng). • Di chúc; Văn bản phân chia tài sản thừa kế (bản chính);Bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; Văn bản nhận tài sản thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất; • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản chính + 02 bản sao); • Hồ sơ khai thuế (nếu có). 2. Thời gian thực hiện: 10 Ngày làm việc không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Trình tự giải quyết: • Tiếp nhận, phân loại, lục hồ sơ lưu, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Thẩm định hồ sơ, lập phiếu chuyển thuế trình Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ký duyệt (thời gian thực hiên không quá 02 ngày làm việc). • Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ký duyệt hồ sơ thẩm định và phiếu chuyển thuế (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Photo hồ sơ chuyển thuế, kiểm tra và lập danh sách chuyển hồ sơ tính thuế sang Chi cục thuế Biên Hoà để tính toán nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Chuyển in chỉnh lý trang 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Kiểm tra hồ sơ sau khi in, trình Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ký giấy chứng nhận (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiên không quá 01 ngày làm việc). • Cập nhật thông tin theo dõi hồ sơ, vào sổ, đóng mộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá ½ ngày làm việc). • Lục hồ sơ lưu, ghi thông tin hồ sơ vào sổ địa chính, sổ cập nhật biến động (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Cập nhật hồ sơ thuế, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ lần cuối trước khi trả kết quả hồ sơ cho dân, thu lệ phí địa chính (thời gian thực hiện không quá ½ ngày làm việc). * Trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. IV. Chuyển mục đích sử dụng đất * Trường hợp không phải xin phép: 1. Hồ sơ gồm có: – Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đinh (Mẫu số 12/ĐK) – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; – Hồ sơ kỹ thuật thửa đất và biên bản đo đạc xác định ranh, mốc ranh hình thể thửa đất có phường, xã xác nhận. 2. Thời gian thực hiện: 06 ngày làm việc. 3. Trình tự giải quyết: – Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn thụ lý : 01 ngày. – Tổ quy hoạch nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sau khi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đã xác nhận tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng : 01 ngày. – Chính lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình lãnh đạo ký : 04 ngày. Trường hợp phải xin phép: 1. Hồ sơ gồm có: • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định (01 bản); • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp (01 bản chính); • Biên bản đo đạc xác định ranh, mốc ranh hình thể thửa đất có phường xã xác nhận (01 bản chính); • Tờ khai lệ phí trước bạ + tờ khai nộp tiền sử dụng đất. 2. Thời gian thực hiện: 22 ngày làm việc không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Trình tự giải quyết: • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, xem xét tính phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lập tờ trình, quyết định giao đất (thời gian thực hiện không quá 08 ngày làm việc). • Trình lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký tờ trình; chuyển UBND thành phố ký quyết định giao đất (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Kiểm tra và lập danh sách chuyển hồ sơ tính thuế sang Chi cục thuế Biên Hoà để tính toán nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Chính lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trình lãnh đạo Phòng ký xác nhận nội dung chỉnh lý (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Kiểm tra, vào sổ địa chính chỉnh lý biến động, thu lệ phí địa chính (nếu có) và trả giấy cho người sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). V. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Hồ sơ gồm có : • Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường); • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính + 02 bản sao có chứng thực hoặc công chứng); • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và hồ sơ kỹ thuật thửa đất xin đổi; • Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây (nếu có). • Hồ sơ khai thuế (trương hợp cấp đổi có thay đổi diện tích công nhận). 2. Thời gian thực hiện: 26 ngày làm việc (theo Quyết định số 1304/QĐ-UBT ngày 04.04.2005 của UBND tỉnh Đồng Nai) không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Trình tự giải quyết: • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận lưu trữ (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Bộ phận lưu trữ trích lục hồ sơ cấp giấy cung cấp cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Thẩm định hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Chuyển in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả thẩm định (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Kiểm tra hồ sơ sau khi in giấy và lập tờ trình ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Chuyển hồ sơ trình lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký tờ trình cấp giấy (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Đóng dấu, vào sổ, chuyển hồ sơ trình UBND thành phố Biên Hoà ký giấy (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • UBND thành phố Biên Hoà ký cấp giấy và đóng dấu (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). • Lục hồ sơ lưu, ghi thông tin hồ sơ vào sổ địa chính, sổ cấp giấy (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Cập nhật hồ sơ nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ lần cuối trước khi trả kết quả hồ sơ cho dân, thu lệ phí địa chính (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). * Riêng trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất thì được thêm thời gian tối đa không quá 40 ngày làm việc, trong đó 10 ngày để kiểm thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và 30 ngày để niêm yết thông báo về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính thuộc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND phường, xã nơi có đất. VI. Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lỡ tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính: 1. Thủ tục hồ sơ gồm có: • Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất; • Giấy tờ về quyền sử dụng đất: một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); • Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất kèm hồ sơ kỹ thuật thửa đất. 2. Thời gian thực hiện: 17 ngày làm việc (theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính Phủ). 3. Trình tự giải quyết: • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Người dân nộp hồ sơ xin đăng ký biến động và các giấy tờ pháp lý có liên quan về sử dụng đất tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, sau đó bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến bộ phận thụ lý của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). • Cán bộ thụ lý hồ sơ Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin đăng ký biến động và chỉnh lý giấy CNQSDĐ, trình lãnh đạo phòng ký xác nhận nội dung chỉnh lý, vào sổ hồ sơ cính lý biến động, gửi số liệu địa chính đến UBND phường, xã nơi có đất và giao hồ sơ đã chỉnh lý cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính thuộc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để trả cho người dân (thời gian thực hiện không quá 12 ngày làm việc). VII. Tách thửa hoặc hợp thửa: 1. Hồ sơ gồm có: • Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành). • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính). • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản chính); • Biên bản xác định ranh mốc giới (bản chính); • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; • Bộ hồ sơ khai thuế (trường hợp diện tích có thay đổi). 2. Thời gian thực hiện: 39 ngày làm việc (theo Nghị định 181/2004/ND-CP của Chính Phủ) không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Trình tự giải quyết: • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Bộ phận lưu trữ trích lục hồ sơ cung cấp cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Thẩm định hồ sơ, xác nhận đơn xin tách, hợp thửa đất (thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc). • Giám đốc ký duyệt hồ sơ chuyển in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Chuyển in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Kiểm tra hồ sơ sau khi in giấy và lập tờ trình ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). • Chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký duyệt hồ sơ (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Đóng dấu, vào sổ, chuyển hồ sơ trình UBND thành phố Biên Hoà ký giấy CNQSDĐ (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • UBND thành phố Biên Hoà ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đóng dấu (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Nhận hồ sơ từ UBND thành phố Biên Hoà về chuyển hồ sơ vào sở địa chính (thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc). • Lục hồ sơ lưu, ghi thông tin hồ sơ vào sổ địa chính, sổ cấp giấy (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). • Cập nhật hồ sơ nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ lần cuối trước khi trả kết quả hồ sơ cho dân, thu lệ phí địa chính (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). * Trường hợp tách thửa đất nhưng diện tích có tăng so với hồ sơ cấp giấy ban đầu thì cộng thêm thời gian xác minh phần diện tích tăng thêm là 08 ngày. VIII. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân: 1. Hồ sơ gồm có: • Văn bản chủ trương giao đất kèm danh sách giao đất của cấp có thẩm quyền; • Biên bản bàn giao đất tại thực địa (bản chính); • Đơn xin giao đất (đối với trường hợp xin giao đất tại các khu tái định cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt danh sách thì không phải nộp đơn xin giao đất nhưng phải có tờ khai về thông tin nhân thân); • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất + Biên bản xác định ranh mốc (bản chính); • Các loại giấy tờ về thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); • Giấy tờ về miễn giãm tiền sử dụng đất có xác nhận của cơ quan có thẫm quyền (nếu có); • Tờ khai lệ phí trước bạ + Tờ khai nộp tiền sử dụng đất. 2. Thời gian thực hiện: 27 ngày làm việc không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Trình tự giải quyết : • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc). • Thẩm định hồ sơ, soạn tờ trình, quyết định (thời gian thực hiện không quá 12 ngày làm việc). • Trình lãnh đạo ký tờ trình; chuyển UBND thành phố Biên Hoà ký quyết định giao đất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Kiểm tra và lập danh sách chuyển hồ sơ tính thuế sang Chi cục thuế Biên Hoà để tính toán nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc). • Cập nhật hồ sơ tính thuế, vào sổ theo dõi, kiểm tra hồ sơ và trả kết quả cho người sử dụng đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). IX. Giới thiệu địa điểm đất: • Đối với hồ sơ giới thiệu địa điểm đất của Ban Quản lý dự án, sau khi kiểm tra đầy đủ hồ sơ thực hiện lập tờ trình UBND thành phố ký là 05 ngày làm việc. • Đối với hồ sơ giới thiệu địa điểm đất của các tổ chức khác, sau khi khảo sát xong, kiểm tra đầy đủ hồ sơ thực hiện lập tờ trình UBND thành phố ký là 07 ngày làm việc. X. Đối với hồ sơ thu hồi đất cá nhân của các dự án: 1. Thủ tục gồm có: • Quyết định thu hồi đất tổng (bản sao); • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất tổng (bản sao); • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, từng thửa đề nghị thu hồi (bản chính); • Danh sách quy chủ các hộ có đất bị thu hồi (có phường xã xác nhận); • Văn bản của đơn vị đề nghị thu hồi. 2. Thời gian thực hiên: 10 ngày làm việc. 3. Trình tự giải quyết: • Hồ sơ từ tổ chức, đơn vị giao nhận kiểm tra xử lý: là 05 ngày làm việc. • Trình lãnh đạo phòng ký tờ trình là 01 ngày làm việc. • Pho to và xin số: 01 ngày làm việc. • Trình Lãnh đạo thành phố ký quyết định là 02 ngày làm việc. • Xin số và phát hành quyết định là 01 ngày làm việc. XI. Đối với các hồ sơ thực hiện theo văn bản chỉ đạo của UBND thành phố: Phòng TNMTTP tiến hành kiểm tra xử lý thực hiện là 15 ngày làm việc. XII. Trình tự, thủ tục đăng ký, xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh: * Đăng ký thế chấp, bảo lãnh (theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT BTP-BTNMT ngày 26.06.2005 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường): 1. Hồ sơ gồm có: • Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh. • Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất (có chứng thực hoặc chứng nhận của cơ quan chức năng); • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); • Các loại giấy tờ có liên quan đến yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh khác (nếu có). 2. Trình tự, thời gian thực hiện: • Tiếp nhận, phân lại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thụ lý giải quyết. • Kiểm tra cập nhật biến động hồ sơ địa chính, soan thảo tờ trình, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trinh lãnh đạo ký duyệt, kiểm tra thu lệ phí và trả kết quả. • Thời gian thực hiện: trường hợp nộp hồ sơ trước 10h00 sáng thì nhận kết quả vào buổi chiều cùng ngày; trường hợp nộp hồ sơ từ 10h00 trở đi thì nhận kết quả trong ngày làm việc kế tiếp. * Xoá đăng ký thế chấp. bảo lãnh: 1. Hồ sơ gồm có: • Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh; • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính). 2. Trình tự, thời gian thực hiện: • Tiếp nhận, phân loại, chuyển hồ sơ cho bộ phận thụ lý giải quyết. • Kiểm tra cập nhật nội dung xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ địa chính, soạn thảo tờ trình, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình lãnh đạo ký duyệt, kiểm tra thu lệ phí và trả kết quả. • Thời gian thực hiện: trường hợp nộp hồ sơ trước 10h00 sáng thì nhận kết quả vào buổi chiều cùng ngày; trường hợp nộp hồ sơ từ 10h00 trở đi thì nhận kết quả trong ngày làm việc kế tiếp. XIII. Trình tự, thủ tục thực hiện hợp đồng đo đạc: 1. Điều kiện để ký kết hợp đồng đo đạc: * Những trường hợp đo đạc tách thửa, gộp thửa và đo đạc theo hiện trạng sử dụng theo yêu cầu của hộ gia đình cá nhân. - Đối với các trường hợp tách thửa, hợp thửa: + Phải có đơn xin đo tách thửa đất được Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận. + Phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (photo), những trường hợp đo bao thiếu hồ sơ kỹ thuật thửa đất (phải có biên nhận đăng ký nhà ở, đất ở hoặc đơn xin đăng ký trễ hạn có xác nhận là đo bao) và các giấy tờ liên quan đến thửa đất (nếu có). + Trường hợp tách thửa (có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở) thì phải đo vẽ nhà ở (phần tách thửa). - Đối với các trường hợp xin trích đo trọn thửa, biên vẽ hồ sơ kỹ thuật thửa đất: + Phải có đơn xin đo tách hợp thửa đất được Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận. + Phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (photo) đối với những thửa đất đã có giấy, những thửa đất chưa có giấy phải photo biên nhận đăng ký nhà ở đất ở và các giấy tờ liên quan. * Khi ký kết hợp đồng chỉ tiếp và làm việc trực tiếp với người sử dụng đất hoặc người được uỷ quyền (có giấy uỷ quyền kèm theo) không làm việc với người trung gian và người say rượu. * Những trường hợp lập sơ đồ giới thiệu địa điểm, lập trích đo bản đồ địa chính khu đất, cắm mốc giao đất đối với đất tổ chức. – Phải có quyết định chấp thuận chủ trương của UBND cấp thành phố hoặc cấp tỉnh, phải có quyết định giao đất của UBND cấp thành phố hoặc cấp tỉnh và các tài liệu liên quan đến khu đất. – Khi hợp đồng cắm mốc cho các tổ chức phải có quyết định giao đất và bản đồ trích đo khu đất có số lượng bố trí mốc trên bản đồ trích đo. Thời gian thực hiện và hoàn thành hồ sơ: Những trường hợp đo vẽ theo yêu cầu của hộ gia định cá nhân. • Đối với hợp đồng biên vẽ hồ sơ kỹ thuật thửa đất: hoàn thành trong 06 ngày làm việc. • Đối với hợp đồng đo vẽ: hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày chủ sử dụng nộp biên bản mốc ranh. – Đo ngoại nghiệp, vẽ nội nghiệp: 06 ngày; – Kiểm tra kỹ thuật: 01 ngày; – Chỉnh sửa sau kiểm tra (nếu có): 01 ngày; – Trình lãnh đạo ký: 01 ngày; – Photo và sổ, đóng mộc, lưu trữ, phát hành 01 ngày. * Những trường hợp đo vẽ theo yêu cầu của tổ chức. • Đối với hợp đồng đo vẽ lập BĐĐC thửa đất hoặc khu đất (trích đo) của các cơ quan, tổ chức có diện tích nhỏ (không phải lập thiết kế kỹ thuật và kế hoạch thi công): hoàn thành trong 20 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện đo đạc ngoại nghiệp. – Đo ngoại nghiệp, vẽ nội nghiệp: 10 ngày; – Kiểm tra kỹ thuật: 01 ngày; – Chỉnh sửa và lập thủ tục trình ký: 02 ngày; – Trình Văn phòng ĐKQSDĐ tỉnh: 03 ngày; – Photo vào sổ, đóng dấu, lưu trữ, phát hành: 02 ngày. • Đối với hợp đồng đo vẽ lập BĐĐC khu đất (trích đo) có diên tích lớn, phức tạp cẩn phải khảo sát và lập thiết kế kỹ thuật và kế hoạch thi công: hoàn thành theo kế hoạch được duyệt. • Đối vơi hợp đồng cắm mốc ranh giới khu đất phục vụ giao đất, tuỳ thuộc vào số lượng mốc phải cắm quy định thời gian hoàn thành như sau: • Trường hợp căm từ 01 mốc đến 10 mốc: hoàn thành trong 07 ngày làm việc. – Cắm mốc ở thực địa, mô tả ghi chú mốc: 03 ngày; – Kiểm tra kỹ thuật: 02 ngày; – Chỉnh sửa sai sót (nếu có): 01 ngày; – Photo vào sổ, đóng mộc, lưu trữ, phát hành: 01 ngày; • Trường hợp cắm từ 10 mốc đến 20 mốc: hoàn thành trong 12 ngày làm việc. – Cắm mốc ở thực địa, mô tả ghi chú mốc: 07 ngày; – Kiểm tra kỹ thuật: 02 ngày; – Chỉnh sửa sai sót (nếu có): 02 ngày; – Photo vào sổ, đóng mộc, lưu trữ, phát hành: 01 ngày. B. Trình tự giải quyết đơn khiếu nại, tranh chấp đất đai, môi trường: • Thời hạn giải quyết đơn lần đầu: không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời gian giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày kêt từ ngày thụ lý để giải quyết. • Thời hạn giải quyết đơn khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời gian giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. C. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường: 1. Thủ tục gồm có: – Văn bản đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định (01 bản); – Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án (01 bản); – Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án bằng tiếng Việt theo mẫu quy đinh (03 bản). 2. Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hoà xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. 3. Trình tự giải quyết (đối với hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ): – Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (01 ngày). – Chuyển tổ môi trường xử lý (02 ngày). – Trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình trình UBND TP. Biên Hoà (01 ngày). – Trình UBND TP. Biên Hoà ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường (01 ngày). – Chuyển lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phát hành, vào sổ theo dõi. 4. Trình tự giải quyết (đối với hồ sơ chưa hợp lệ): – Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (01 ngày). – Chuyển tổ môi trường xử lý (02 ngày). – Trình lãnh đạo Phòng ký thông báo trả lời (01 ngày). – Chuyển bộ phận trả kết quả giao thông báo và vào sổ theo dõi. Trên đây là quy trình, trình tự, thủ tục hành chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường TP. Biên Hoà thực hiện kể từ ngày ký. Sơ đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chú thích: Hồ sơ đang giải quyết Hồ sơ đã hoàn thành Bước 1: Trách nhiệm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Nhiệm vụ: kiểm tra tính đầy đủ về mặt thủ tục hành chính của hồ sơ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ, viết biên nhận hồ sơ, lập danh sách, phân loại hồ sơ chuyển đội đăng ký đất đai thụ lý. Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc. Bước 2: Trách nhiệm: Đội đăng ký đất đai Tổ chức: gồm các bộ phận: Bộ phận thẩm định Bộ phận in giấy chứng nhận Bộ phận trình ký giấy chứng nhận Nhiệm vụ: Thẩm định tính đầy đủ và pháp lý của hồ sơ đất đai theo qui định pháp luật hiện hành, lập phiếu thẩm định và phiếu chuyển thông tin thuế trình Giám đốc VPĐKQSDĐ ký duyệt. Thời gian thực hiện: không quá 11 ngày làm việc. Bước 3: Trách nhiệm: Giám đốc VPĐKQSDĐ Nhiệm vụ: Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, ký duyệt phiếu thẩm định chuyển in giấy chứng nhận QSDĐ, ký duyệt phiếu chuyển thuế. Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc. Bước 4: Trách nhiệm: Đội đăng ký đất đai Nhiệm vụ: Lập danh sách chuyển Tổ Hành chính Thời gian thực hiện: không quá 01 ngày làm việc. Bước 5: Trách nhiệm: Tổ Hành chính Tổ chức gồm các bộ phận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận chuyển thuế Bộ phận quản lý hồ sơ địa chính Nhiệm vụ: Photo hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thuế, lập danh sách chuyển hồ sơ cho Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính cho dân, chuyền hồ sơ cho đội đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện: không quá 05 ngày làm việc. Bước 6a: Trách nhiệm: Chi cục Thuế TP. Biên Hoà Nhiệm vụ: Xác định nghĩa vụ tài chính cho hồ sơ đăng ký đất đai của dân do VPĐKQSDĐTP. Biên Hoà bàn giao. Chuyển thông báo thuế về VJPĐKQSDĐTP trả cho dân,. Bước 6b và 6c: Trách nbiệm: Tổ Hành chính Nhiệm vụ: nhận thông báo thuế từ Chi cục Thuế, lập danh sách, cập nhật thông tin trên máy, liên hệ và giao trả thông báo thuế cho dân đi làm nghĩa vụ tài chính. Bước 6d, 6e, 6f: Trách nhiệm: Người dân đi nộp hồ sơ Nhiệm vụ: nhận thông báo thuế tại VPĐKQSDĐ, liên hệ Kho bạc TP. Biên Hoà thanh toán nghĩa vụ tài chính đối với quyền sử dụng đất, nộp biên lai về VPĐKQSDĐ. Bước 6: Trách nhiệm: Đội đăng ký đất đai Nhiệm vụ: In giấy CNQSDĐ, kiểm tra giấy CNQSDĐ sau khi in, lập tờ trình cấp giấy CNQSDĐ trình lãnh đạo Phòng TN&MT ký duyệt Thời gian thực hiện: không quá 08 ngày làm việc. Bước 7: Trách nhiệm: Lãnh đạo Phòng TN&MT Nhiệm vụ: kiểm tra hồ sơ, ký duyệt tờ trình trình UBNDTP. Biên Hoà ký GCNQSDĐ Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc. Bước 8: Trách nhiệm: Đội đăng ký đất đai Nhiệm vụ: Vào sổ, đóng dấu, lập danh sách trình UBNDTP. Biên Hoà ký duyệt GCN Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc. Bước 9: Trách nhiệm: Lãnh đạo UBNDTP. Biên Hoà Nhiệm vụ: Ký và đóng dấu GCNQSDĐ Thời gian thực hiện: không quá 05 ngày làm việc. Bước 10: Trách nhiệm: Đội đăng ký đất đai Nhiệm vụ: Nhận hồ sơ từ UBNDTP. Biên Hoà, cập nhật thông tin trên máy, chuyển hồ sơ cho Tổ Hành chính Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc. Bước 11: Trách nhiệm: Tổ Hành chính Nhiệm vụ: Lục hồ sơ lưu, ghi thông tin hồ sơ vào sổ địa chính, sổ cấp giấy (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc). Thời gian thực hiện: không quá 04 ngày làm việc. Bước 12: Trách nhiệm: Bộ phận trả kết quả Nhiệm vụ: Cập nhật hồ sơ nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ lần cuối trước khi trả kết quả hồ sơ cho dân, thu lệ phí địa chính (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc). Bước 13: Người dân đi nhận giấy CNQSDĐ |
|
|



