Tin ngắn:
Thành phố Biên Hoà tổ chức giao quân năm 2010  |  Cần xử lý nghiêm hành vi ném đá lên tàu hoả.  |  Ngành điện tiếp tục xét duyệt hồ sơ và cấp bổ sung định mức điện cho các hộ kinh doanh phòng trọ trên địa bàn thành phố.  |  Thành phố Biên Hoà có thêm 1 Chi đoàn thanh niên ngoài quốc doanh được thành lập.  |  Lê Hoàng Minh- hai lần tình nguyện nhập ngũ  |  Hội nghị sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2010 đối với 30 Trung tâm Học tập Cộng đồng thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa.  |  Thành đội Biên Hòa họp phường xã thống nhất kế hoạch giao quân  |  Phòng y tế thành phố Biên Hoà tổ chức lớp tập huấn về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải y tế.  |  Hội chữ thập đỏ tỉnh Đồng Nai tổ chức tiếp nhận hiến máu tình nguyện tại thành phố Biên Hoà  |  Phường Long Bình Tân tổ chức nhiều hoạt động chào mừng kỷ niệm 65 năm cách mạng tháng Tám và Quốc Khách 2/9.
Tìm nâng cao
  Giới thiệu chung
Lịch sử - văn hóa
Định hướng phát triển
Các khu công nghiệp
Các địa chỉ cần biết
  Tin tức – Sự kiện
  Bộ máy chính quyền
  Thông tin kinh tế xã hội
  Thủ tục hành chính
  Các điểm tham quan
  Văn bản pháp quy
  Báo điện tử
  Sổ tay tên đường TPBH
  ĐIỀU TRA THỐNG KÊ PHỔ CẬP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI, INTERNET-NGHE NHÌN NĂM 2010
Từ điển
Nhập từ
Chọn từ điển
 




 
Số lượt truy cập
   
 
Trang chủ Giới thiệu chung Định hướng phát triển Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu
Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu
 
1. Ngành công nghiệp xây dựng

- Phấn đấu đạt tốc độ giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 18,2% giai đoạn 2006 - 2010 và 18% giai đoạn 2011 - 2020.

- Phát triển và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.

- Tập trung phát triển ngành công nghiệp kỹ thuật cao, ít ô nhiễm; ngành nghề truyền thống, có lợi thế so sánh: điện, điện tử; công nghệ thông tin; gốm mỹ nghệ; vật liệu xây dựng; chế biến nông sản thực phẩm; cơ khí phục vụ xây dựng dân dụng; công nghiệp phụ trợ; ưu tiên ngành sản xuất hàng xuất khẩu.

- Phát triển các khu và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

+ Khu công nghiệp: Gồm 4 khu công nghiệp là Biên Hòa 1 (335 ha), Biên Hòa 2 (365 ha), Amata (760 ha), Lotecco (100 ha đã quy hoạch và diện tích lấp đầy đạt khoảng 85% diện tích dùng cho thuê; diện tích đang đề nghị dự kiến mở rộng khoảng 100 ha).

+ Phát triển các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Ngoài các cụm công nghiệp hiện hữu, tiến hành quy hoạch 3 cụm công nghiệp: gốm Tân Hạnh, gỗ Tân Hòa và cụm công nghiệp Long Bình.

2. Ngành nông lâm nghiệp

- Để đạt tỷ trọng ngành nông, lâm ngư nghiệp chiếm 1% trong cơ cấu GDP; phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp bình quân hàng năm từ 6-7%/năm.

- Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, phát triển cây ăn trái gắn với du lịch sinh thái, vùng rau xanh an toàn và rau sạch.

- Kiểm soát các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn thành phố; di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu dân cư tập trung. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông Đồng Nai theo đúng quy hoạch, tránh ô nhiễm môi trường.

- Xây dựng và phát triển rừng phòng hộ môi trường, cảnh quan lâm trường Biên Hòa. Tăng cường trồng cây xanh tập trung theo quy hoạch và trồng cây xanh phân tán trên đường phố, hộ gia đình tạo cảnh quan bóng mát cho đô thị.

3. Ngành thương mại - dịch vụ - du lịch

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 16,8%/năm giai đoạn 2006-2010 và 17,1% giai đoạn 2011 - 2020.

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng bình quân tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010 là 16,8%/năm và giai đoạn 2011 - 2020 là 17,7%/năm.

- Tập trung phát triển lĩnh vực mũi nhọn, đột phá theo thư tự ưu tiên như: dịch vụ nhà ở, kinh doanh bất động sản; mạng lưới chợ, siêu thị và Trung tâm thương mại; dịch vụ vận tải công cộng; dịch vụ chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, y tế kỹ thuật cao; công nghệ thông tin, nhất là phần mềm; dịch vụ tài chính; du lịch sinh thái, văn hóa lễ hội gắn với nâng cấp một số nhà hàng, khách sạn ven sông.

- Thực hiện tốt công tác xúc tiến thương mại; Mở rộng quan hệ và tham gia các tổ chức mậu dịch quốc tế để nắm các thông tin kinh tế đối ngoại, tìm kiếm thị trường thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

- Về nhập khẩu: tập trung nhập các loại máy móc, thiết bị và nguyên liệu cần thiết phục vụ cho sản xuất.

- Phát triển mạnh dịch vụ du lịch để phục vụ đời sống đô thị; kêu gọi đầu tư xây dựng, nâng cấp để khai thác các danh lam thắng cảnh như khu du lịch Bửu Long - Văn miếu Trấn Biên, làng bưởi Tân Triều, Cù lao Phố (xã Hiệp Hòa), Cù lao Ba Xê, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, Chùa Ông, đáp ứng yêu cầu nghỉ ngơi cho du khách trong và ngoài nước.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng

Phát triển mạnh và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố, gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng chung của tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm góp phần cải tạo và phát triển thành phố Biên Hòa tương xứng với thành phố loại II.

a. Phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông trên địa bàn thành phố:

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành để đẩy mạnh tiến độ thi công các công trình giao thông do TW quản lý trên địa bàn thành phố; tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư, kết hợp với phân cấp đầu tư cho các phường, xã nhằm đẩy mạnh phong trào huy động sức dân cho phát triển giao thông khu phố, giao thông nông thôn.

- Đường bộ:

+ Tiến hành cải tạo và xây dựng mạng lưới giao thông đô thị, hệ thống đường vành đai kết hợp với đường hướng tâm; tạo thành bộ khung cơ bản mạng lưới giao thông của thành phố Biên Hòa và đồng thời tạo sự liên kết với bên ngoài.

+ Trục đường vành đai gồm: đường ven sông cái (vành đai 1); xa lộ Hà Nội - đường Đồng Khởi - Quốc lộ 1K - đường ĐT 760 (vành đai 2); Quốc lộ 1 mới chuyển tuyến đi phía Nam thành phố nối đường vành đai phía Đông Bắc thành phố, vòng lên Thạnh Phú, giao cắt đường ĐT 768 qua sông Đồng Nai sang Tân Uyên (Bình Dương) và nối kết với đường vành đai phía Tây từ Tân Vạn với đường ĐT 760 (vành đai 3).

+ Trục hướng tâm về cù lao Hiệp Hòa: từ ngã ba Vườn Mít sang Cù lao Hiệp Hòa (trục hướng tâm 1); từ đường Đồng khởi sang Cù lao Hiệp Hòa (trục hướng tâm 2); mở rộng nâng cấp QL 15 từ ngã ba Tam Hiệp đến ngã ba đường Trần Quốc Toản và đường Trần Quốc Toản nối sang Cù lao Hiệp Hòa (trục hướng tâm 3).

+ Tiến hành nâng cấp cải tạo đường từ thành phố Biên Hòa nối với các huyện, vùng phụ cận bởi các tuyến quốc lộ và đường tỉnh như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51, Quốc lộ 15, Quốc lộ 1 cũ.

- Cầu: Nâng cấp cầu Hóa An, cầu Đồng Nai hiện tại, cầu Rạch Cát, cầu Ghềnh. xây dựng cầu Hóa An mới khác mức với đường ĐT 760 và đường Cách mạng tháng 8; xây dựng cầu Đồng Nai mới song song với cầu hiện hữu, dài khoảng 450 m; cầu Thường Tân, 4 cầu nối với Cù lao Hiệp Hòa.

- Duy trì và nâng cấp các bến xe hiện hữu và xây dựng mới bến xe liên tỉnh tại ga Long Bình Tân.

- Đường sắt: tuyến đường sắt tránh thành phố Biên Hòa sẽ đưa tuyến đi vòng từ ga Trảng Bom xuống phía Nam cặp ranh giới thành phố Biên Hòa với huyện Long Thành, đi vòng lên cầu Đồng Nai; ga Biên Hòa sẽ xây dựng lại tại Long Bình Tân. Tuyến đường sắt hiện hữu sẽ quy hoạch thành đường tàu điện.

- Tiếp tục quy hoạch và nâng cao chất lượng phục vụ các tuyến xe buýt công cộng phục vụ cho nhu cầu đi lại của dân cư các phường nội ô đến các điểm dân cư, khu công nghiệp tập trung, các huyện phụ cận và thành phố Hồ Chí Minh.

b. Phát triển hệ thống cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Điện sinh hoạt: Ngắn hạn (2010): 151.000 KW; dài hạn (2020): 415.000 KW.

+ Điện Công nghiệp: Ngắn hạn (2010): 275.000 KW; dài hạn (2020):325.000 KW.

- Phụ tải điện: Ngắn hạn (2010): 448.650 KW; dài hạn (2020): 802.250 KW.

- Nguồn điện: Cải tạo, nâng công suất trạm 110/220KV hiện hữu: Long Bình, Đồng Nai, Biên Hòa, Tân Mai 1; xây dựng mới các trạm Tân Mai 2, Tân Hòa (phục vụ cho dân dụng), Amata, Loteco (phục vụ cho khu công nghiệp tập trung).

c. Hệ thống cấp nước:

- Cấp nước: tiêu chuẩn cấp nước năm 2010 là 150 lít/người/ngày; năm 2020 là 165 lít/người/ngày. Nguồn nước: nhà máy nước Thiện Tân, Biên Hòa, Long Bình và nước mặt sông Đồng Nai.

- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị tránh ngập úng vào mùa mưa.

- Thoát nước mưa: các lưu vực chính gồm suối Săn Máu, suối Linh, suối Chùa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan và một số lưu vực nhỏ dựa theo địa hình tự nhiên thoát nước ra sông Đồng Nai.

d.Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

- Các chỉ tiêu: thu gom nước thải khoảng 80 - 90% lưu lượng nước cấp;

Chất thải rắn: 0,8-1 kg/người/ngày với tổng lượng rác thải sinh hoạt tới 2020 khoảng 450 - 500 tấn/ngày.

- Xử lý nước thải: chia 14 lưu vực thoát nước bẩn. Xây dựng 1 trạm xử lý tập trung tại khu vực Long Bình Tân, công suất 80.000 m3/ngày/đêm và một số trạm xử lý nhỏ công suất từ 5.000-15.000 m3/ngày/đêm/trạm cho khu vực phía Bắc Quốc lộ 1.

- Xử lý rác:

+ Ngắn hạn (2010) sử dụng bãi rác phường Trảng Dài.

+ Dài hạn (2020) xây dựng bãi rác mới ở huyện Long Thành.

- Nghĩa địa:

+ Ngắn hạn (2010) nghĩa địa quy mô 32 ha bố trí tại phường Long Bình;

+ Dài hạn (2020) xây dựng lò thiêu và nghĩa địa tại Hố Nai 3 quy mô 40 ha.

5. Phát triển đô thị và dân cư

- Khai thác, nâng cao hiệu quả quỹ đất xây dựng hiện có, kết hợp mở rộng và phát triển thành phố chủ yếu về phía Bắc, Tây Bắc và dọc hai bên sông Đồng Nai tạo mối liên hệ hài hòa thành phố Biên hòa với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

- Khu nội thành cũ: cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới; phát triển kiến trúc trên cơ sở gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc, các công trình kiến trúc có giá trị; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng hiện hữu, giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh và tăng tầng cao trung bình; khẩn trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu nội thành.

- Khu nội thành phát triển (khu đô thị mới): phát triển kiến trúc hiện đại, cao tầng kết hợp không gian xanh dọc trục giao thông chính và tại các khu nhà ở mới. Phát triển nhiều công viên, cây xanh, khu thể dục thể thao, vui chơi giải trí; xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ hoàn chỉnh và hiện đại.

- Khu dân cư nông thôn ngoại thành: Duy trì diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp thích hợp, xây dựng vùng chuyên canh rau sạch, cây ăn trái, trồng cây cảnh phục vụ nhu cầu phát triển đô thị, đảm bảo gắn kết với thiên nhiên, sinh thái.

6. Phát triển nguồn nhân lực

- Tăng cường phát triển chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ người lao động có tay nghề cao. Chú trọng việc đào tạo và đào tạo lại lao động tại chỗ. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo liên thông giữa các trường và các trung tâm đào tạo kỹ thuật phục vụ cho các khu công nghiệp, các ngành mũi nhọn có yêu cầu kỹ thuật cao. Coi trọng đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ lãnh đạo và quản lý các cấp thích ứng với quá trình cải cách hành chính, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, có chính sách đãi ngộ hợp lý.

- Bên cạnh việc đào tạo công nhân kỹ thuật do các trung tâm dạy nghề quản lý; khuyến khích thu hút lực lượng lao động có tay nghề trong và ngoài tỉnh vào thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp, trước hết là tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường lớp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh.

- Tăng cường hoạt động thông tin để nâng cao kiến thức, hiểu biết mọi mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật,...) cho nhân dân.

7. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Phấn đấu nâng tỉ lệ huy động trẻ vào nhà trẻ đạt 25% vào năm 2010 và 80% vào năm 2020, trẻ học mẫu giáo ra lớp đạt trên 90% vào năm 2010 và trên 97% vào năm 2020, riêng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt trên 97% năm 2010 và 100% năm 2020; củng cố và duy trì việc huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 và tuyển mới 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; tuyển mới 70-80% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10, số còn lại sẽ học ở các trường dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp và các hình thức học tập khác.

- Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe, các chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình và chương trình môi trường; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân, nhất là cấp cứu; bảo đảm trên 98% trẻ em trong độ tuổi được tiêm phòng đủ các loại vắc xin; giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 6,15% vào năm 2010 và dưới 3% vào năm 2020. Quản lý và xử lý tốt chất thải y tế, tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Phấn đấu đến năm 2010 có trên 90% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; trên 90% khu phố, ấp văn hóa; 100% cơ quan đơn vị có nếp sống văn hóa; trên 60% phường, xã được công nhận phường, xã văn hóa.

- Bảo tồn và phát triển đa dạng về văn hóa dân tộc, văn hóa truyền thống, nhằm góp phần làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; củng cố và phát triển các phong trào văn nghệ, thể dục, thể thao trong nhân dân; phát huy dân chủ, nâng cao tính cộng đồng trong việc xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh trong cơ quan và cộng đồng.

- Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, thực hiện tốt các chính sách xã hội.

 

  • Quan điểm phát triển
  • Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu
  • Một số giải pháp thực hiện
  • Tin nổi bật
     
    Cần xử lý nghiêm hành vi ném đá lên tàu hoả.
    Những viên thuốc ngọt ngào
    Viết tiếp Câu chuyện cảnh giác: "Khách không mời"
    Thành phố ra quân diễu hành Tháng An toàn giao thông năm...
    Phòng Quản lý đô thị Biên Hoà tổ chức địa điểm...
    Giải bóng đá mini năm 2010- Nét mới trong hoạt động...
    Chung kết Hội thi Karaoke ngành văn hóa thông tin năm 2010.
    65 năm ngành Văn hóa-Thông tin - Tự hào trang sử vẻ vang...
    GIỚI THIỆU SÁCH MỚI: Chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng...
    Chuyện cảnh giác: “Khách không mời…”!