Tin ngắn:
Tham nhũng không giảm, nghị quyết không thành công  |  Thực trạng và giải pháp “Nâng cao chất lượng hoạt động Nghệ thuật quần chúng” trên địa bàn TP. Biên Hòa  |  Bà con tiểu thương Chợ Biên Hòa thăm hỏi, tặng quà người nghèo ở vùng sâu vùng xa.  |  BCHQS và Hội Chữ thập đỏ ký Nghị quyết liên tịch.  |  Chung kết trao giải bóng đá CLB Bình Đa lần thứ nhất.  |  Chùa Già Lam Thiện Sanh kỷ niệm 122 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh.  |  Trao giải Hội thi “Giọng hát hay Tp Biên Hòa” lần thứ I-2012.  |  Lễ đón nhận bằng “Xác lập kỷ lục Việt Nam” đối với tác phẩm thư pháp “Họa tự chân dung Bác Hồ”.  |  Đại biểu nông dân thành phố Biên Hòa tham dự Hội thảo “Giải pháp hiệu quả hỗ trợ nông dân tiêu thụ nông sản”.  |  An ninh - Trật tự: Kết cục của kẻ nghiện
Tìm nâng cao
  Bộ máy tổ chức
  Tin hoạt động
  Công đoàn Giáo dục
  Mạng lưới trường lớp
  Văn bản pháp quy
Văn bản cấp trên
Văn bản Phòng Giáo dục
Thủ tục hành chính
Từ điển
Nhập từ
Chọn từ điển
 




 
Số lượt truy cập
   
 
Luật Thống Kê 2004

Quốc hội

Luật số 04/2003/QH11

 

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quốc hội

nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Khoá XI, kỳ họp thứ 3

(Từ ngày 03 tháng 5 đến ngày 17 tháng 6 năm 2003)

 

Luật Thống Kê

Để nâng cao hiệu quả công tác thống kê, bảo đảm thông tinthống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ cáccơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiếnlược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đápứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân khác; tăng cườnghiệu lực quản lý nhà nước về công tác thống kê;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về thống kê.

Chương I

Những quy định chung

điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thôngtin thống kê và hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

2. Việc điều tra thống kê của các tổ chức, cá nhân ngoàihệ thống tổ chức thống kê nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lựclượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, cánhân, các tổ chức khác của Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài và tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọichung là tổ chức, cá nhân) cung cấp thông tin thống kê;

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê;

3. Tổ chức thống kê, người làm công tác thống kê.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động thống kê là điều tra, báo cáo, tổnghợp, phân tích và công bố các thông tin phản ánh bản chất và tính quy luậtcủa các hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời giancụ thể do tổ chức thống kê nhà nước tiến hành.

2. Thông tin thống kê là sản phẩm của hoạt động thốngkê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó.

3. Chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằngsố của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ củahiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉtiêu thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợpnhững chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu củađất nước.

6. Điều tra thống kê là hình thức thu thập thông tinthống kê theo phương án điều tra.

7. Báo cáo thống kê là hình thức thu thập thông tinthống kê theo chế độ báo cáo thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành.

Báo cáo thống kê bao gồm báo cáo thống kê cơ sở và báocáo thống kê tổng hợp.

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê

Hoạt động thống kê phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sauđây:

1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầyđủ, kịp thời trong hoạt động thống kê;

2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thốngkê;

3. Thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tính, bảngphân loại, đơn vị đo lường, niên độ thống kê và bảo đảm tính so sánhquốc tế;

4. Không trùng lặp, chồng chéo giữa các cuộc điều tra thốngkê, các chế độ báo cáo thống kê;

5. Công khai về phương pháp thống kê, công bố thông tinthống kê;

6. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụngthông tin thống kê nhà nước đã được công bố công khai;

7. Những thông tin thống kê về từng tổ chức, cá nhân chỉđược sử dụng cho mục đích tổng hợp thống kê.

Điều 5. ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thống kê

Nhà nước ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin,truyền thông và phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thốngkê

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báocáo, điều tra thống kê;

2. Khai man thông tin; báo cáo, công bố thông tin thống kê saisự thật; ép buộc người khác khai man thông tin, báo cáo, công bố thông tinthống kê sai sự thật;

3. Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhànước; tiết lộ thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổchức, cá nhân khi chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó;

4. Quyết định điều tra, ban hành chế độ báo cáo thống kêtrái quy định của pháp luật;

5. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về thống kê.

Chương II

Hệ thống thông tin thống kê

Điều 8 7. Hệ thống thông tin thống kê

Hệ thống thông tin thống kê bao gồm:

1. Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trungtrực tiếp thực hiện và tổng hợp từ thông tin thống kê do các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sátnhân dân tối cao thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chung của Nhànước;

2. Thông tin thống kê do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối caothực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu tổng hợp của hệ thống tổ chức thống kêtập trung và yêu cầu quản lý, sử dụng của các cơ quan đó.

Điều 9 8. Thẩm quyền ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê

1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Hệ thốngchỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở để phân công, phối hợp trong hoạtđộng thống kê, xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, xây dựngchế độ báo cáo thống kê tổng hợp và chế độ báo cáo thống kê cơ sở.

2. Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành các chỉ tiêu thống kê phụcvụ yêu cầu quản lý, sử dụng thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 10 9. Bảng phân loại thống kê

1. Các bảng phân loại thống kê được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành dùng làm chuẩn mực và sử dụng thống nhất trong hoạtđộng thống kê, bao gồm các bảng hệ thống ngành kinh tế quốc dân, phân loạiloại hình kinh tế, danh mục đơn vị hành chính, danh mục dân tộc, danh mụcđơn vị kinh tế, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, danh mục sản phẩm,hàng hoá, danh mục nghề nghiệp, danh mục giáo dục đào tạo và các bảng phânloại thống kê khác.

2. Chính phủ quy định thẩm quyền ban hành các bảng phân loạithống kê, trừ các bảng phân loại thống kê quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao ban hành các bảng phân loại thống kê thuộc ngành, lĩnhvực phụ trách.

Điều 11 10. Hình thức thu thập thông tin thống kê

Các Hai hình thức chủ yếu để thu thập Tthông tin thống kêđược thu thập bằng hai hình thức chủ yếu bao gồm điều tra thống kê và báocáo thống kê.

Chương III

Điều tra thống kê và báo cáo thống kê

Mục 1

điều tra thống kê

Điều 12 11. Chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và chếđộ báo cáo thống kê tổng hợp của Nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối caođề nghị các cuộc điều tra thống kê dự kiến tiến hành;Tổng cục Thống kêcơ quan thống kê trung ương tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chương trình điều tra thống kê quốc gia dài hạn và hàng năm.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm danh mục cáccuộc điều tra, thời hạn điều tra, phân công thực hiện và các điều kiệnbảo đảm thực hiện việc điều tra.

2. Chính phủ quy định việc tiến hành các cuộc điều trangoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 13 12. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định các cuộc tổng điều trathống kê.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toàán nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định các cuộc điều tra thống kêngoài các cuộc tổng điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định các cuộc điềutra thống kê theo yêu cầu quản lý của địa phương ngoài các cuộc điều traquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 14 13. Phương án điều tra thống kê

1. Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều trathống kê.

2. Phương án điều tra thống kê bao gồm các quy định vàhướng dẫn về mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung,phương pháp điều tra, thời điểm, thời gian điều tra, cơ quan tiến hànhđiều tra và lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp, phân tích, công bốkết quả điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thựchiện, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Người quyết định điều tra thống kêban hành quyết địnhphương án điều tra thống kê; riêng phương án các cuộc tổng điều tra thốngkê do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành. Phương án những cuộcđiều tra thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà ánnhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương trước khiban hành được quyết định phải cósự thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê cơ quan thốngkê trung ương.

Điều 15 14. Kinh phí điều tra thống kê

1. Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngânsách nhà nước bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinhphí điều tra thống kê được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhànước.

 

Điều 16 15. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan tiến hành điềutra và người thực hiện điều tra thống kê

1. Cơ quan tiến hành điều tra thống kê có quyền và nghĩa vụsau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện phương ánđiều tra thống kê;

b) Tổ chức tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều trathống kê.

2. Người thực hiện điều tra thống kê có quyền và nghĩa vụsau đây:

a) Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thốngkê;

b) Thực hiện điều tra theo đúng phương án điều tra thốngkê.

3. Cơ quan tiến hành điều tra và người thực hiện điều trathống kê phải chịu trách nhiệm về tính khách quan và chính xác của thông tinđiều tra, giữ bí mật thông tin theo quy định của Luật này.

Điều 17 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhânđược điều tra thống kê

Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có quyền vànghĩa vụ sau đây:

1. Được thông báo về quyết định điều tra thống kê;

2. Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và đúng thời hạntheo yêu cầu của người thực hiện điều tra thống kê;

3. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều trathống kê.

Mục 2

chế độ báo cáo thống kê cơ sở

Điều 18 17. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở

Chế độ báo cáo thống kê cơ sở bao gồm các quy định vềđối tượng thực hiện, phạm vi, nội dung báo cáo, kỳ hạn, thời hạn thựchiện, nơi nhận báo cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thuthập thông tin thống kê từ các chứng từ, sổ ghi chép số liệu ban đầu.

Điều 19 18. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kêcơ sở

1. Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kêcơ sở để thu thập thông tin thống kê đối với những chỉ tiêu thống kê quốcgia doTổng cục Thống kê cơ quan thống kê trung ương được phân công thựchiện.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Toà ánnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành chếđộ báo cáo thống kê cơ sở để thu thập thông tin thống kê đối với nhữngchỉ tiêu thống kê quốc gia được phân công thực hiện và các chỉ tiêu thốngkê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi có sự thẩm định về chuyên môn,nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê cơ quan thống kê trung ương.

Điều 20 19. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tổ chức thựchiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở

Đơn vị Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sởcó quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Tổ chức gGhi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáotheo quy định của chế độ báo cáo thống kê cơ sở;

2. Lập báo cáo thống kê cơ sở trung thực, chính xác, đầyđủ trên cơ sở các chứng từ và sổ ghi chép số liệu ban đầu; tính toán,tổng hợp các chỉ tiêu đúng nội dung và phương pháp theo quy định của chếđộ báo cáo thống kê cơ sở;

3. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khicó căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định của pháp luậtvề chế độ báo cáo thống kê cơ sở.

Mục 3

chế độ báo cáo thống kê tổng hợp

Điều 21 20. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm các quy định vềđối tượng thực hiện, phạm vi, nội dung báo cáo, kỳ hạn, thời hạn thựchiện, nơi nhận báo cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tổnghợp thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, báo cáo tài chính,kết quả các cuộc điều tra thống kê và các nguồn thông tin khác.

Điều22 21. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kêtổng hợp

1. Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kêtổng hợp áp dụng đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chế độbáo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan chuyên môn của Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi có sự thẩm định vềchuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê cơ quan thống kê trung ương.

3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụngđối với hệ thống Toà án, Viện kiểm sát sau khi có sự thẩm định về chuyênmôn, nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê cơ quan thống kê trung ương.

Điều 23 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan thực hiện chếđộ báo cáo thống kê tổng hợp

Cơ quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp cóquyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Tổ chức thu thập, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáotheo quy định của chế độ báo cáo thống kê tổng hợp;

2. Lập báo cáo thống kê tổng hợp trung thực, chính xác, đầyđủ trên cơ sở số liệu của các cuộc điều tra thống kê, báo cáo tài chính,báo cáo thống kê cơ sở và các nguồn thông tin khác; tính toán, tổng hợpcác chỉ tiêu đúng nội dung và phương pháp theo quy định của chế độ báocáo thống kê tổng hợp;

3. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khicó căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định của pháp luậtvề chế độ báo cáo thống kê tổng hợp.

Điều 24 23. Quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thốngkê

1. Tổ chức thống kê tập trung có quyền khai thác, sử dụng cơsở dữ liệu thống kê ban đầu của cơ quan thuộc đối tượng thực hiện chếđộ báo cáo thống kê tổng hợp. Cơ quanthuộc đối tượng thực hiện chế độbáo cáo thống kê tổng hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin thuộc cơ sở dữliệu thống kê ban đầu do mình quản lý theo yêu cầu của tổ chức thống kêtập trung.

2. Cơ quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợpđược tổ chức thống kê tập trung cung cấp trở lại thông tin thống kê tổnghợp và được quyền khai thác cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp có liên quancủa tổ chức thống kê tập trung.

Chương IV

công bố và sử dụng thông tin thống kê

Điều 25 24. Công bố thông tin thống kê

1. Thông tin thống kê do tổ chức thống kê nhà nước tiếnhành phải được công bố công khai, đúng thời hạn, trừ những thông tin thốngkê phải được giữ bí mật quy định tại Điều28 27 của Luật này.

Chính phủ quy định cụ thể về thời hạn, phương tiện vàphạm vi công bố thông tin thống kê.

2. Thông tin thống kê do người có thẩm quyền quy định tạiĐiều26 25 của Luật này công bố là thông tin thống kê có giá trị pháp lý.

Điều 26 25. Thẩm quyền công bố thông tin thống kê

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Thủ trưởng cơ quanthống kê trung ương công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêuthống kê quốc gia.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vựcphụ trách ngoài các thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kêquốc gia.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương công bố thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra thống kê quyđịnh tại khoản 3 Điều13 12 của Luật này.

Điều27 26. Sử dụng thông tin thống kê

Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê phải trung thựcvà ghi rõ nguồn gốc của thông tin.

Điều 28 27. Bảo mật thông tin thống kê

Thông tin thống kê phải được giữ bí mật bao gồm:

1. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từngtổ chức, cá nhân, trừ trường hợp được tổ chức, cá nhân đó đồng ý chocông bố;

2. Những thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Chương V

tổ chức thống kê

Điều 29 28. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước

Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước bao gồm hệ thống tổchức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 30 29. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung

1. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung được tổ chức theongành dọc gồm Tổng cục Thống kê cơ quan thống kê trung ương và các cơ quanthống kê địa phương.

2. Chính phủ quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của hệ thống tổ chức thống kê tập trung.

Điều31 30. Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thốngkê theo quy định của Luật này.

2. Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thốngkê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao theo thẩm quyền quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn vàtổ chức thống kê của hệ thống Toà án, Viện kiểm sát.

Điều 32 31. Thống kê xã, phường, thị trấn

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổchức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của xã, phường,thị trấn; thực hiện các cuộc điều tra thống kê và chế độ báo cáo thốngkê của Nhà nước.

 

Điều 33 32. Thống kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp

Doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tráchnhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp, cơ quan, đơn vị; gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thống kêthuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung; thực hiện các cuộc điều trathống kê và chế độ báo cáo thống kê của Nhà nước.

Điều 34 33. Người làm công tác thống kê

1. Người làm công tác thống kê bao gồm người làm công tácthống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, người làm thống kê ởxã, phường, thị trấn, người làm thống kê ở doanh nghiệp, cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp và người được trưng tập thực hiện điều trathống kê.

2. Người làm công tác thống kê phải có các tiêu chuẩn sauđây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan,có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

3. Người làm công tác thống kê độc lập về chuyên môn,nghiệp vụ thống kê.

4. Người làm công tác thống kê có trách nhiệm tuân thủ cácquy định của pháp luật về thống kê, thực hiện và chịu trách nhiệm về cáccông việc được phân công.

Chương VI

Quản lý nhà nước về thống kê

Mục 1

Nội dung quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhànước về thống kê

Điều 35 34. Nội dung quản lý nhà nước về thống kê

Nội dung quản lý nhà nước về thống kê bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển công tác thống kê, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia,chương trình điều tra thống kê quốc gia;

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật về thống kê;

3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê;

4. Quản lý việc công bố thông tin thống kê;

5. Xây dựng tổ chức thống kê, đào tạo, bồi dưỡng nghiệpvụ thống kê;

6. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiếnvào hoạt động thống kê;

7. Hợp tác quốc tế về thống kê;

8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê,xử lý vi phạm pháp luật về thống kê;

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thống kê theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 36 35. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê.

2.Tổng cục Thống kê Cơ quan thống kê trung ương giúp Chínhphủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung quản lý nhà nước về thốngkê theo quy định của Chính phủ.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vựcđược phân công phụ trách.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nướcvề thống kê tại địa phương.

Mục 2

Thanh tra thống kê

Điều 37 36. Thanh tra thống kê

1. Thanh tra thống kê là thanh tra chuyên ngành về thống kê.Thanh tra thống kê có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật về thốngkê; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan cóthẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê; kiến nghị các biện phápbảo đảm thi hành pháp luật về thống kê.

2. Tổ chức và hoạt động của Tthanh tra thống kê do Chính phủquy định.

Điều 38 37. Quyền và trách nhiệm của Tthanh tra thống kê

Khi tiến hành thanh tra, Đđoàn thanh tra hoặc Tthanh tra viêncó quyền và trách nhiệm sau đây:

1. Xuất trình quyết định thanh tra và thẻ Tthanh tra viên;

2. Yêu cầu đối tượng thanh tra, các bên có liên quan cungcấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề liên quan đến nội dungthanh tra;

3. Lập biên bản thanh tra, kiến nghị biện pháp giải quyếtđối với những sai phạm;

4. áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định củapháp luật;

5. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục thanh tra, không gâyphiền hà, sách nhiễu, làm cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạtđộng bình thường của đối tượng thanh tra;

6. Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về kết quả thanh tra vàkiến nghị biện pháp giải quyết;

7. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềkết luận thanh tra và biện pháp xử lý do mình quyết định;

8. Giữ bí mật tài liệu thanh tra theo quy định của pháp luật.

Điều 39 38. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh trathống kê

Đối tượng thanh tra có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Yêu cầu Đđoàn thanh tra, Tthanh tra viên xuất trình quyếtđịnh thanh tra, thẻ Tthanh tra viên và thực hiện đúng quy định của pháp luậtvề thanh tra;

2. Tạo điều kiện để Đđoàn thanh tra và Tthanh tra viên thựchiện nhiệm vụ;

3. Cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời các vấn đề cóliên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của đoàn thanh tra, Tthanh traviên;

4. Chấp hành các quyết định xử lý của đoàn thanh tra, Tthanhtra viên theo quy định của pháp luật;

5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về quyết định thanh tra, hành vi của Tthanh tra viên và kết luận,quyết định của Thanh tra thống kê mà mình có căn cứ cho là không đúngpháp luật;

6. Yêu cầu bồi thường thiệt hại do các biện pháp xử lýkhông đúng pháp luật của Đđoàn thanh tra hoặc Tthanh tra viên gây ra.

Chương VII

Khen thưởng và xử lý vi phạm

Điều 40 39. Khen thưởng

TTổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thống kê thìđược khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 41 40. Xử lý vi phạm

TTổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thống kêthì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt viphạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

Điều khoản thi hành

Điều 42 41. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm2004.

2. Pháp lệnh kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 43 42. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dântối cao quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.

Chủ tịch quốc hội

 

Nguyễn Văn An

 

 

 

 

 

Tin nổi bật
 
Thấm nhuần lời dạy của Người
Nhiều hoạt động xã hội từ thiện chăm lo cho người...
Đừng đánh mất kỳ nghỉ hè của con trẻ vì học thêm.
Hưởng ứng tháng đọc sách về Bác Hồ tại thư...
Đồng Nai, một trong bốn tỉnh, thành phố được chọn...
Phòng chẩn trị Đông y Song Nguyện cung cấp nguồn nước...
An ninh - Trật tự: Chỉ vì game
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Đồng Nai kiểm tra Biên Hòa về...
An ninh - Trật tự
Thi tuyển chọn mẫu thiết kế quà tặng xúc tiến, quảng...