|
|
|
1. Về kinh tế Kinh doanh dịch vụ thương mại Cơ câu kinh tế đến năm 2010 đạt từ 92,19% phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ khu công nghiệp kết họp phát triển du lịch sinh thái. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp Cơ câu kinh tế đến năm 2010 chiếm 4,13% giá trị sản xuất bình quân tăng 10,13%, khuyến thích phát triển các ngành nghề Tiểu thủ công nghiệp phù họp như đang lát, gia công cửa sắt phục vụ xây dựng, gia công cơ khí. Về nông nghiệp Cơ cấu kinh tế đến năm 2010 giảm dần diện tích cây lúa, phát triển cây ăn trái tại cù lao Ba Xê phục vụ du lịch sinh thái. Sản xuất chăn nuôi gia súc không còn. Nuôi trồng thủy sản giảm dần theo quy hoạch làng cá bè. 2. Các chương trình khác Chương trình xây dựng các con đường nội bộ phục vụ phát triển kinh tế và đô thị hóa. Phát triển dự án khu dân cư, tái định cư. 3. Các chưong trình xã hội Xóa đói giảm nghèo: xóa hết hộ nghèo trong năm 2007. Chương trình dân số Kế hoạch hóa gia đình: giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em xuống còn 12%. Chương trình nước sạch: tỷ lệ hộ dùng nước họp vệ sinh đạt 100%. Chương trình độ khí hóa nông thôn: 100% số hộ dùng điện kế chính+phụ. Chương trình xã hội óòa giao thông: phấn đấu 100% đường tổ khu phố được bê tông hóa Chương trình gia đình văn hóa-khu phố văn hóa: hằng năm nâng cao tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 90 - 92% trên số hộ toàn phường, 6 khu phố đạt danh hiệu khu phố văn hóa. Chương trình phòng chống giáo dục: tiếp tục duy trì giữ vững công tác chố mù chữ, phổ cập giáo dục 3 cấp. Về y tế: thực hiện tốc các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các chưong trình y tế quốc gia vận động nhân dân sử dụng hố xí họp vệ sinh đạt 95%, phán đấu đưa trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Về giải quyết việc làm: tăng cường công tác liên kết các cơ quan đơn vị trong việc tuyển dụng lao động, giới thiệu giải quyết việc làm hàng năm khoảng 350 - 500 lao động. |
|
|



